Thêm một trang web

Hướng dẫn Hosting > Hosting Services > Quản lý trang web

Để tạo một trang web:

  1. Đăng nhập hosting tại đường dẫn http://cpanel.easyweb.vn.
  2. Ở menu bên trái nhấp chuột vào Hosting Services, sau đó nhấp chuột vào Manage Websites.
  3. Nhấp chuột vào Add Website.
    Trang thêm mới trang web được hiển thị
  4. Ở mục General Information:
    • Website Name: Nhập tên miền của trang web cần tạo.
    • Advanced Settings: Nhấp chuột vào Configure để tùy chỉnh các thông số sau.
      • Allow Anonymous: Nhấp chuột vào các tùy chọn.
        Nhấp chuột vào Yes/No để bật/tắt truy cập nặc danh tương ứng. Nó cho phép bất cứ ai truy cập vào các trang web mà không đòi hỏi một tên người dùng hoặc mật khẩu. Theo mặc định, truy cập nặc danh là ON.
      • Integrated Windows Authentication: Nhấp chuột vào các tùy chọn.
        Nhấp chuột vào Yes/No để bật/tắt Integrated Windows Authentication.
      • Access Permissions: Chọn bất kì hoặc tất cả các lựa chọn theo yêu cầu.
        • Lựa chọn là Read, các trang web chỉ có thể hiển thị bằng các trình duyệt.
        • Lựa chọn là Write, các trang web có thể được sửa đổi bằng các trình duyệt.
        • Lựa chọn là Directory Browsing, các trang web truy cập duyệt thư mục, hiển thị các cấu trúc thư mục trong trình duyệt.
        • Lựa chọn là FrontPage Extensions, các trang web với FrontPage Extensions được hiển thị trong trình duyệt.
      • Execute Permissions: Lựa chọn quyền cho phép từ trình đơn thả xuống.
        • Enable Default Document: Lựa chọn trang mặc định của trang web giống như default.html, default.asp etc.
  5. Ở mục Website Settings:
    • Website Type: Chọn loại trang web từ trình đơn thả xuống.
    • PHP: Lựa chọn Enable để được hỗ trợ ngôn ngữ lập trình PHP.
    • Perl: Lựa chọn Enable để được hỗ trợ ngôn ngữ lập trình Perl.
    • .Net Framework: Lựa chọn Enable để được hỗ trợ .NET framework cho trang web.
    • Statistics Sites: Lựa chọn Enable để cho phép số liệu thống kê trong trang web.
    • FTP User: Lựa chọn Enable để kích hoạt tài khoản FTP cho trang web.
  6. Ở mục DNS Settings:
    • DNS Zones: Lựa chọn Enable để kích hoạt DNS Zones cho trang web.
  7. Ở mục Mail Settings:
    • Mail Domains: Lựa chọn Enable để kích hoạt lĩnh vực mail cho trang web.
  8. Chọn Next.
    Các tài khoản/thông tin Plan được hiển thị.
  9. Nhập Organization Name.
  10. Xác định Mail Server Information:
    • Mail Server Type: Chọn máy chủ mail từ trình đơn thả xuống.

      Nếu bạn chọn Mail Server Type như Exchange Server, sau đó chọn Exchange Mailbox Database từ trình đơn thả xuống.

  11. Chọn Next.
    Chi tiết của Mailbox được hiển thị.
  12. Xác định Mailbox Details:

    Chọn [Default Mailbox] sử dụng các thiết lập hộp thư mặc định.

  13. Xác định Quota Settings:
    • Sold Plan: Chọn Sold Plan từ trình đơn thả xuống.
  14. Xác định Advance Settings:
    • Advanced Features: Xác định tính năng nâng cao cho hộp thư.
      • Hide From Address Book: Lựa chọn để không nhìn thấy trong sổ địa chỉ.
      • Disable Mailbox: Lựa chọn để vô hiệu hóa các hộp thư được bổ sung.
    • Protocol Settings: Chọn thiết lập giao thức cho hộp thư.
    • Mailbox Size (MB): Loại kích thước của hộp thư.
      • Unlimited: Lựa chọn để giới hạn kích thước không xác định cho hộp thư.
  15. Chọn Next.
    Các chi tiết về tài khoản FTP được xuất hiện.
  16. Xác định FTP User Details:
    • Login Name: Tên tài khoản đăng nhập FTP.
    • Login Passwrod: Mật khẩu đăng nhập FTP.
    • Confirm Password: Nhập lại mật khẩu.
    • Description: Nhập mô tả ngắn gọn về tài khoản FTP.
  17. Chọn Next.
    Virtual Directory/IP Config được hiển thị.
  18. Xác định thông tin sau:
    • Website to Create Temporary Virtual Directory: Lựa chọn website từ trình đơn thả xuống.
    • IP Less Domain IP: Lựa chọn IP từ trình đơn thả xuống.
  19. Chọn Add Website.
    Trang web đã được thêm vào.

Gửi phản hồi